Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long ở đâu?

Thu Hà Thu Hà

Mục lục

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long ở đâu là câu hỏi được nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm khi tìm hiểu về ngôi trường kỹ thuật uy tín tại miền Tây. Không chỉ nổi bật với chất lượng đào tạo, vị trí trường còn thuận tiện di chuyển từ trung tâm Vĩnh Long và các tỉnh lân cận. Cùng khám phá địa chỉ chính xác trong bài viết sau.

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long ở đâu?

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long ở đâu? Đây là một trong những câu hỏi được nhiều thí sinh quan tâm khi lựa chọn môi trường học tập tại khu vực miền Tây Nam Bộ. 

    Trường có tên tiếng Anh là Vinh Long University of Technology and Education (VLUTE), là cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hiện nay, mã tuyển sinh của trường là VLU, áp dụng trong các kỳ thi xét tuyển đại học, cao đẳng và liên thông.

    Trường cung cấp đa dạng các hệ đào tạo như: cao đẳng, đại học, sau đại học, văn bằng 2, liên thông và chương trình liên kết quốc tế. Với thế mạnh về kỹ thuật và công nghệ, VLUTE đang ngày càng khẳng định vị thế là trung tâm đào tạo chất lượng cao tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

    Địa chỉ chính thức của trường nằm tại số 73 Nguyễn Huệ, phường 2, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long – một vị trí thuận lợi cho việc di chuyển, kết nối và học tập. Nếu bạn đang tìm kiếm thông tin chính xác về Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long ở đâu, thì đây chính là điểm đến đáng tin cậy cho tương lai học tập và phát triển nghề nghiệp của bạn.

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long ở đâu?
    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long ở đâu?

    Giới thiệu Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (ĐH SPKT Vĩnh Long) là trường công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, tọa lạc tại trung tâm thành phố Vĩnh Long, vùng đất học nổi tiếng của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Trường được đánh giá là cơ sở đào tạo đa ngành, đa cấp trình độ và đa hệ, chuyên sâu về kỹ thuật, công nghệ, kinh tế và các lĩnh vực liên quan.

    Với sứ mạng quan trọng là đào tạo đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp, cùng nhân lực chất lượng cao ở nhiều trình độ đào tạo đại học và sau đại học, trường còn tích cực bồi dưỡng cán bộ quản lý, nhà giáo và người lao động. 

    Bên cạnh đó, ĐH SPKT Vĩnh Long luôn chú trọng nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại để phục vụ công tác giáo dục và góp phần phát triển kinh tế – xã hội theo đúng quy định pháp luật.

    Nhìn về tương lai, đến năm 2035, trường đặt mục tiêu phát triển trở thành một trong những trường đại học đa ngành, đa cấp đào tạo hàng đầu trong nước, có trình độ tương đương các trường đại học lớn ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. 

    Trường sẽ là điểm đến uy tín trong đào tạo nhà giáo nghề nghiệp và lao động kỹ thuật cao, đồng thời là trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ chất lượng cao. Hợp tác quốc tế cũng là một trong những trọng tâm giúp trường góp phần đắc lực vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

    Giới thiệu Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long
    Giới thiệu Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

    Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long xây dựng nền tảng phát triển dựa trên giá trị cốt lõi: Tri thức – Sáng tạo – Hội nhập – Phát triển, đồng thời hình thành văn hóa học tập thực tiễn, nơi gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường và môi trường làm việc thực tế.

    Trải qua hơn 65 năm xây dựng và phát triển, với đội ngũ giảng viên, cán bộ tận tâm cùng sinh viên năng động, trường đã không ngừng nâng cao uy tín và chất lượng đào tạo, tạo ra nguồn nhân lực đa ngành có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. 

    >>>Mời bạn xem thêm: Tìm hiểu vị trí trường Đại học Nam Cần Thơ ở đâu?

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long tuyển sinh

    Thời gian xét tuyển

    Thời gian xét tuyển theo đúng lịch tuyển sinh chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Bên cạnh đó, nhà trường sẽ công bố kế hoạch tuyển sinh cụ thể và chi tiết trên website chính thức để thí sinh tiện theo dõi và đăng ký.

    Đối tượng tuyển sinh

    Trường tuyển sinh đối với tất cả thí sinh đã tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương, đủ điều kiện tham gia xét tuyển vào các ngành đào tạo của trường.

    Phạm vi tuyển sinh

    Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long nhận hồ sơ tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc, không giới hạn vùng miền, tạo cơ hội học tập rộng rãi cho thí sinh trên cả nước.

    Phương thức xét tuyển

    Nhà trường áp dụng đa dạng các phương thức xét tuyển nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh, gồm:

    Xét điểm thi THPT quốc gia: Dựa trên kết quả thi THPT năm 2025 theo tổ hợp môn xét tuyển, trong đó có môn được nhân hệ số 2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào là điểm trung bình 5,0 trở lên mỗi môn.

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long tuyển sinh
    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long tuyển sinh

    Xét học bạ THPT: Căn cứ vào điểm học bạ 4 học kỳ (2 kỳ lớp 11 và 2 kỳ lớp 12), với yêu cầu điểm trung bình mỗi môn đạt tối thiểu 6.0 trở lên.

    Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đề án tuyển sinh riêng của trường. Đặc biệt, ưu tiên xét tuyển thẳng dành cho:

    • Học sinh tốt nghiệp năm 2025 có thành tích học tập từ "Tốt" trở lên ở năm lớp 11 và 12, kết quả rèn luyện từ "Khá" trở lên, và điểm môn chính trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 7.0.
    • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc quốc gia ở các môn như Toán, Văn, Lý, Hóa, Sinh, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý, GDCD, Công nghệ, Tin học hoặc có giải trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh; đồng thời có điểm môn chính đạt từ 7.0 trở lên.

    Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (V-SAT): Thí sinh đạt tối thiểu 50% tổng điểm bài thi đánh giá năng lực sẽ đủ điều kiện xét tuyển.

    Với các phương thức tuyển sinh linh hoạt, Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long tạo điều kiện tối ưu để các thí sinh có thể lựa chọn hình thức phù hợp nhất với mình, đồng thời đảm bảo chất lượng đầu vào theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long tạo điều kiện tối ưu để các thí sinh có thể lựa chọn hình thức phù hợp
    Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long tạo điều kiện tối ưu để các thí sinh có thể lựa chọn hình thức phù hợp

    >>>Tiếp nối nội dung đang đọc: Trường Đại học Lâm nghiệp ở đâu? Thông tin tuyển sinh chi tiết

    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long học phí

    Chương trình đại trà

     

    TT

    Ngành đào tạo

    Mã ngành

    NHÓM

    ĐƠN GIÁ TÍN CHỈ

    HỌC PHÍ HỌC KỲ ĐẦU (ĐK 19 tín chỉ)

    1

    Sư phạm công nghệ

    7140246

    1

    530,000

    10,070,000

    2

    Giáo dục học

    7140101

    1

    530,000

    10,070,000

    3

    Giáo dục công dân

    7140204

    1

    530,000

    10,070,000

    4

    Luật

    7380101

    1

    530,000

    10,070,000

    5

    Thương mại điện tử

    7340122

    1

    530,000

    10,070,000

    6

    Công nghệ sinh học

    7420201

    2

    540,000

    10,260,000

    7

    Logistics và QL chuỗi cung ứng

    7510605

    3

    550,000

    10,450,000

    8

    Công nghệ kỹ thuật ô tô

    7510205

    4

    615,000

    11,685,000

    9

    Khoa học dữ liệu

    7460108

    5

    585,000

    11,115,000

    10

    Kỹ thuật Robot

    7520107

    5

    585,000

    11,115,000

    11

    Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

    7510203

    5

    585,000

    11,115,000

    12

    Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH

    7510303

    5

    585,000

    11,115,000

    13

    Công nghệ kỹ thuật cơ khí

    7510201

    5

    585,000

    11,115,000

    14

    Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

    7510301

    5

    585,000

    11,115,000

    15

    Công nghệ thông tin

    7480201

    5

    585,000

    11,115,000

    16

    Kỹ thuật ô tô điện

    7520130

    5

    585,000

    11,115,000

    17

    Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Điện lạnh)

    7510206

    5

    585,000

    11,115,000

    18

    Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

    7510102

    5

    585,000

    11,115,000

    19

    Công nghệ thực phẩm

    7540101

    5

    585,000

    11,115,000

    20

    Thú y

    7640101

    5

    585,000

    11,115,000

    21

    Kỹ thuật hóa học

    7520301

    5

    585,000

    11,115,000

    22

    Truyền Thông đa phương tiện

    7320104

    6

    560,000

    10,640,000

    23

    Kinh tế

    7310101

    6

    560,000

    10,640,000

    24

    Công tác xã hội

    7760101

    6

    560,000

    10,640,000

    25

    Du lịch

    7810101

    6

    560,000

    10,640,000

    26

    Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

    7810103

    6

    560,000

    10,640,000

    27

    Ngôn ngữ Anh

    7220201

    6

    560,000

    10,640,000

     

    Chương trình đào tạo kỹ sư làm việc Nhật Bản

     

    STT

    Tên ngành

    Mã ngành

    Nhóm

    Đơn giá tín chỉ

    Học phí học kỳ đầu (ĐK 19 tín chỉ)

     

    1

    Công nghệ sinh học

    7420201_NB

    1

    730000

    13870000

     

    2

    Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH

    7510303_NB

    2

    830000

    15770000

     

    3

    Công nghệ kỹ thuật cơ khí

    7510201_NB

    2

    830000

    15770000

     

    4

    Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

    7510301_NB

    2

    830000

    15770000

     

    5

    Công nghệ kỹ thuật ô tô

    7510205_NB

    2

    830000

    15770000

     

    6

    Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

    7510102_NB

    2

    830000

    15770000

     

    7

    Công nghệ thực phẩm

    7540101_NB

    2

    830000

    15770000

     

     

    Chương trình chất lượng cao

     

    TT

    Ngành đào tạo

    Mã ngành

    NHÓM

    ĐƠN GIÁ TÍN CHỈ

    HỌC PHÍ HỌC KỲ ĐẦU (ĐK 19 tín chỉ)

    1

    Kinh tế

    7310101_CLC

    1

    755000

    14345000

    2

    Du lịch

    7810101_CLC

    1

    755000

    14345000

    3

    Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

    7510203_CLC

    2

    830000

    15770000

    4

    Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH

    7510303_CLC

    2

    830000

    15770000

    5

    Công nghệ kỹ thuật cơ khí

    7510201_CLC

    2

    830000

    15770000

    6

    Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

    7510301_CLC

    2

    830000

    15770000

    7

    Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

    7510605_CLC

    2

    830000

    15770000

    8

    Công nghệ kỹ thuật ô tô

    7510205_CLC

    2

    830000

    15770000

    9

    Công nghệ thông tin

    7480201_CLC

    2

    830000

    15770000

    10

    Công nghệ thực phẩm

    7540101_CLC

    2

    830000

    15770000

     

    Nếu bạn đang băn khoăn Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long ở đâu, thì hy vọng thông tin trong bài viết đã giúp bạn xác định được vị trí cụ thể và lên kế hoạch di chuyển dễ dàng. Đừng quên theo dõi thêm nhiều bài viết khác để có cái nhìn toàn diện hơn về cơ sở vật chất, tuyển sinh và cuộc sống sinh viên tại đây.

    Bình luận