Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế ở đâu? Hướng dẫn chi tiết

Thu Hà Thu Hà

Mục lục

    Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế ở đâu? Đây là câu hỏi được nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm khi tìm hiểu về ngôi trường đào tạo giáo viên uy tín tại miền Trung. Trường tọa lạc tại vị trí thuận tiện trong thành phố Huế, với môi trường học tập hiện đại và đội ngũ giảng viên tận tâm, giúp sinh viên phát triển toàn diện.

    Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế ở đâu?

    Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế là một trường công lập trực thuộc hệ thống Đại học Huế, mang mã tuyển sinh DHS. Trường được biết đến là địa chỉ đào tạo hàng đầu về giáo dục và sư phạm tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên.

    Với tên tiếng Anh chính thức là Hue University’s College of Education (HUCE), nhà trường cung cấp đa dạng các chương trình đào tạo gồm hệ đại học chính quy, sau đại học, liên thông và văn bằng 2, phù hợp với nhiều đối tượng sinh viên và người đi làm mong muốn nâng cao trình độ.

    Trường tọa lạc tại địa chỉ thuận tiện: 34 Lê Lợi, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trong khu vực trung tâm thành phố, thuận lợi cho việc di chuyển và tiếp cận các dịch vụ học thuật, nghiên cứu.

    Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế ở đâu?
    Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế ở đâu?

    Giới thiệu Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế

    Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế được thành lập từ năm 1957, ban đầu là một phân khoa trực thuộc Viện Đại học Huế. Trước năm 1975, đây là cơ sở duy nhất đào tạo giáo viên trung học cho khu vực miền Trung và Tây Nguyên. 

    Sau năm 1975, theo Quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 của Thủ tướng Chính phủ, trường chính thức trở thành đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ năm 1994, theo Nghị định 30/CP, trường chính thức là thành viên của Đại học Huế với tên gọi đầy đủ là Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế.

    Triết lý giáo dục

    Trường Đại học Sư phạm Huế hoạt động dựa trên triết lý "Nhân văn – Khai phóng – Kiến tạo", tập trung đào tạo nguồn nhân lực giáo dục có phẩm chất đạo đức và năng lực sáng tạo để góp phần xây dựng xã hội phát triển bền vững.

    Sứ mạng

    Sứ mạng của trường là đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và chuyên gia khoa học có trình độ đại học và sau đại học, đáp ứng chuẩn quốc gia và quốc tế. 

    Nhà trường không ngừng đổi mới sáng tạo trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần phục vụ khát vọng phát triển thịnh vượng của đất nước.

    Giới thiệu Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế
    Giới thiệu Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế

    Tầm nhìn đến năm 2030 và xa hơn

    Đến năm 2030, trường phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục chất lượng cao, định hướng nghiên cứu và đổi mới sáng tạo hàng đầu quốc gia trong lĩnh vực khoa học và công nghệ giáo dục. Đến năm 2045, nhà trường sẽ mở rộng tầm ảnh hưởng trên toàn khu vực, đóng góp tích cực vào sự phát triển giáo dục trong nước và quốc tế.

    >>>Thông tin liên quan: Tìm hiểu vị trí Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế ở đâu?

    Giá trị cốt lõi

    Trường Đại học Sư phạm Huế xây dựng văn hóa giáo dục dựa trên ba giá trị cốt lõi: Đạo đức – Chuyên nghiệp – Sáng tạo. Đây là kim chỉ nam để mọi hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng đều hướng tới sự phát triển bền vững và chất lượng cao.

    Mục tiêu giáo dục và trách nhiệm xã hội

    Nhà trường tập trung đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và chuyên gia khoa học công nghệ với phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, yêu nghề, năng động và sáng tạo. 

    Người học được trang bị kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp, cùng năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và hội nhập quốc tế.

    • Trường xây dựng môi trường học tập chuyên nghiệp, trách nhiệm và thân thiện, lấy chuẩn quốc gia và quốc tế làm tiêu chuẩn phát triển, giúp người học có khả năng cạnh tranh và thích ứng tốt với môi trường xã hội.
    • Phương châm đào tạo kết hợp giữa lý thuyết và thực hành được chú trọng, tạo điều kiện cho sinh viên tham gia thực tập và nghiên cứu khoa học nhằm phát triển kỹ năng nghề nghiệp, tư duy sáng tạo và khởi nghiệp trong lĩnh vực giáo dục.
    Mục tiêu giáo dục và trách nhiệm xã hội
    Mục tiêu giáo dục và trách nhiệm xã hội
    • Nhà trường cũng đặc biệt quan tâm đến phát triển thể chất và tinh thần của người học, thông qua các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, cộng đồng và thiện nguyện, nhằm giúp sinh viên phát triển toàn diện kỹ năng sống.
    • Đồng thời, trường tích cực gắn kết với xã hội bằng cách phát hiện và đề xuất các giải pháp giải quyết những vấn đề thực tiễn về giáo dục, đồng thời ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ để góp phần phát triển giáo dục khu vực và cả nước.

    Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế tuyển sinh

    Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế tuyển sinh năm 2025 với nhiều phương thức xét tuyển đa dạng, mở rộng cơ hội học tập cho thí sinh trên toàn quốc.

    Thời gian tuyển sinh

    Tuyển sinh năm 2025 của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế sẽ được thực hiện theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời tuân thủ lịch tuyển sinh do Đại học Huế công bố chính thức. Thí sinh cần theo dõi thường xuyên các thông báo trên website nhà trường để cập nhật thông tin mới nhất.

    Đối tượng tuyển sinh

    Nhà trường tuyển sinh tất cả các thí sinh đã hoàn thành chương trình cấp trung học phổ thông (THPT) hoặc có bằng tốt nghiệp tương đương, đảm bảo đủ điều kiện đăng ký xét tuyển theo quy định hiện hành.

    Phạm vi tuyển sinh

    Trường tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc, tạo điều kiện thuận lợi để thí sinh từ mọi vùng miền có cơ hội học tập trong môi trường sư phạm chuyên nghiệp, hiện đại.

    Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế tuyển sinh
    Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế tuyển sinh

    Phương thức xét tuyển năm 2025

    Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế áp dụng đa dạng phương thức xét tuyển nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thí sinh, bao gồm:

    Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

    Áp dụng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Điều 8 của quy chế sẽ được xét tuyển vào đại học chính quy.

    Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT

    Nhà trường sẽ công bố ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào ngay sau khi Bộ GD&ĐT công bố chính thức.

    Phương thức 3: Xét tuyển học bạ THPT

    Áp dụng cho các ngành như Hệ thống Thông tin và Tâm lý học Giáo dục. Thí sinh dùng điểm trung bình 4 học kỳ gồm 2 học kỳ lớp 11 và 2 học kỳ lớp 12 trong tổ hợp môn xét tuyển. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp phải đạt tối thiểu 18.0 điểm (làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

    Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp thi tốt nghiệp THPT và thi năng khiếu

    Dành cho ngành Giáo dục Mầm non và Sư phạm Âm nhạc. Ngoài kết quả thi văn hóa, thí sinh cần dự thi thêm các môn năng khiếu do trường tổ chức riêng biệt. Điểm năng khiếu tối thiểu chưa nhân hệ số phải đạt 5.0. Trường không công nhận điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo khác cấp.

    Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp thi tốt nghiệp THPT và thi năng khiếu
    Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp thi tốt nghiệp THPT và thi năng khiếu

    Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực

    Thí sinh có thể sử dụng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh để đăng ký xét tuyển. Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, tổng điểm của ba môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với từng ngành học.

    >>>Khám phá thêm nội dung hay: Trường Đại học Luật - ĐH Huế ở đâu? Tất tần tật cho tân sinh viên

    Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế học phí và chính sách hỗ trợ

    Mức học phí dự kiến cho sinh viên hệ chính quy sẽ được áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tương ứng với từng nhóm ngành.

    Sinh viên thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, học bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh sẽ nộp học phí theo quy định riêng dành cho nhóm ngành này.

    Sinh viên không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên sẽ đóng học phí theo mức quy định chung của nhà trường.

    Các sinh viên có thành tích học tập xuất sắc sẽ được xét cấp học bổng từ Nhà nước, các tổ chức xã hội và các nhà tài trợ cá nhân nhằm khuyến khích và hỗ trợ quá trình học tập.

    Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế có những ngành nào?

    STT

    Mã ngành xét tuyển

    Tên ngành tuyển sinh

    Chỉ tiêu (Dự kiến)

    Mã tổ hợp môn xét tuyển

    I

    Hệ Sư phạm

    1

    7140201

    Giáo dục Mầm non

    250

    M01: Văn, NK1 (Hát), NK2 (Kể chuyện theo tranh)

    M09: Toán, NK1 (Hát), NK2 (Kể chuyện theo tranh)

    2

    7140202

    Giáo dục Tiểu học

    250

    B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn

    C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

    C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

    C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí

    C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân

    D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

    X01: Toán, Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật

    3

    7140204

    Giáo dục Công dân

    120

    C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

    C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

    C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

    D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

    X01: Toán, Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật

    X25: Toán, GD Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

    X70: Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và pháp luật

    X74: Ngữ văn, Địa lí, GD Kinh tế và pháp luật

    X78: Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

    4

    7140205

    Giáo dục Chính trị

    50

    C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

    C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

    C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

    D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

    X01: Toán, Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật

    X25: Toán, GD Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

    X70: Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và pháp luật

    X74: Ngữ văn, Địa lí, GD Kinh tế và pháp luật

    X78: Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

    5

    7140208

    Giáo dục Quốc phòng-An ninh

    50

    C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

    C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

    C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

    D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

    X01: Toán, Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật

    X25: Toán, GD Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

    X70: Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và pháp luật

    X74: Ngữ văn, Địa lí, GD Kinh tế và pháp luật

    X78: Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

    6

    7140209

    Sư phạm Toán học

    170

    A00: Toán, Vật lí, Hóa học

    A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

    7

    7140210

    Sư phạm Tin học

    150

    A00: Toán, Vật lí, Hóa học

    C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí

    D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

    X02: Toán, Ngữ văn, Tin học

    X26: Toán, Tin học, Tiếng Anh

    8

    7140211

    Sư phạm Vật lý

    60

    A00: Toán, Vật lí, Hóa học

    A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

    A02: Toán, Vật lí, Sinh học

    X07: Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp

    9

    7140212

    Sư phạm Hóa học

    60

    A00: Toán, Vật lí, Hóa học

    B00: Toán, Hóa học, Sinh học

    D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    10

    7140213

    Sư phạm Sinh học

    60

    A02: Toán, Vật lí, Sinh học

    B00: Toán, Hóa học, Sinh học

    B01: Toán, Sinh học, Lịch sử

    B02: Toán, Sinh học, Địa lí

    B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn

    D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

    11

    7140217

    Sư phạm Ngữ văn

    200

    C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

    D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

    X70: Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và pháp luật

    X78: Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

    12

    7140218

    Sư phạm Lịch sử

    80

    A07: Toán, Lịch sử, Địa lí

    A08: Toán, Lịch sử, Giáo dục công dân

    C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

    C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

    C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

    D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

    X17: Toán, Lịch sử, GD Kinh tế và pháp luật

    X70: Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và pháp luật

    13

    7140219

    Sư phạm Địa lý

    80

    C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

    C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

    D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

    X21: Toán, Địa lí, GD Kinh tế và pháp luật

    X74: Ngữ văn, Địa lí, GD Kinh tế và pháp luật

    X75: Ngữ văn, Địa lí, Tin học

    X77: Ngữ văn, Địa lí, Công nghệ nông nghiệp

    14

    7140221

    Sư phạm Âm nhạc

    60

    N00: Văn, NK1 (Cao độ - Tiết tấu), NK2 (Hát/Nhạc cụ)

    N01: Toán, NK1 (Cao độ - Tiết tấu), NK2 (Hát/Nhạc cụ)

    15

    7140246

    Sư phạm Công nghệ

    120

    A00: Toán, Vật lí, Hóa học

    A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

    A02: Toán, Vật lí, Sinh học

    X07: Toán, Vật lí, Công nghệ công nghiệp

    X08: Toán, Vật lí, Công nghệ nông nghiệp

    X11: Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp

    X12: Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp

    X27: Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh

    X28: Toán, Công nghệ nông nghiệp, Tiếng Anh

    16

    7140247

    Sư phạm Khoa học Tự nhiên

    180

    A00: Toán, Vật lí, Hóa học

    A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

    A02: Toán, Vật lí, Sinh học

    B00: Toán, Hóa học, Sinh học

    B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

    D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

    17

    7140248

    Giáo dục pháp luật

    120

    C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

    C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

    C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

    D66: Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh

    X01: Toán, Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật

    X25: Toán, GD Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

    X70: Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và pháp luật

    X74: Ngữ văn, Địa lí, GD Kinh tế và pháp luật

    X78: Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

    18

    7140249

    Sư phạm Lịch sử-Địa lý

    180

    C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

    C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

    C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

    D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

    D15: Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh

    X70: Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và pháp luật

    X74: Ngữ văn, Địa lí, GD Kinh tế và pháp luật

    19

    7140202

    Giáo dục Tiểu học (Tổ chức dạy và học bằng tiếng Anh)

    30

    B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn

    C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

    C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

    C04: Ngữ văn, Toán, Địa lí

    C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân

    D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

    X01: Toán, Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật

    20

    7140209

    Sư phạm Toán học (Tổ chức dạy và học bằng tiếng Anh)

    30

    A00: Toán, Vật lí, Hóa học

    A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

    II

    Hệ Cử nhân

    25

    7480104

    Hệ thống thông tin

    50

    A00: Toán, Vật lí, Hóa học

    C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí

    D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

    X02: Toán, Ngữ văn, Tin học

    X26: Toán, Tin học, Tiếng Anh

    26

    7310403

    Tâm lý học giáo dục

    150

    B00: Toán, Hóa học, Sinh học

    C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

    C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục công dân

    C19: Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân

    C20: Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục công dân

    D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

    X01: Toán, Ngữ văn, GD Kinh tế và pháp luật

    X70: Ngữ văn, Lịch sử, GD Kinh tế và pháp luật

    X74: Ngữ văn, Địa lí, GD Kinh tế và pháp luật

    III

    Hệ Liên kết đào tạo với nước ngoài

    1

     

    Chương trình Kỹ sư Quốc gia Pháp (INSA )

    32

    A00: Toán, Vật lí, Hóa học

    A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

     

    Giờ đây bạn đã biết Trường Đại học Sư phạm - ĐH Huế ở đâu rồi phải không? Nếu bạn muốn theo đuổi sự nghiệp giáo dục trong môi trường đào tạo chất lượng cao, đây chính là lựa chọn lý tưởng. Hãy chuẩn bị hành trang và bắt đầu hành trình học tập tại trường để phát triển tương lai của mình ngay hôm nay!

    Bình luận